Home
HỐ RÁC DI ĐỘNG CHO VÙNG NÔNG THÔN PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ bảy, 11 Tháng 7 2009 03:14
KS. Phan Văn ThanhGiám đốc Trung tâm Nước SH&VSMTNTTỉnh Thừa Thiên Huế Hố rác di động là loại hố rác đơn giản, dễ sử dụng, ít tốn kém nhưng mang lại nhiều hiệu quả. Loại hố rác này đang được sử dụng phổ biến ở các vùng nông thôn Malaixia. Các hộ gia đình chỉ đầu tư ban đầu một nắp hố rác, sau đó có thể sử dụng được nhiều lần mà không cần phải thay thế và sửa chữa. Nắp hố rác di động được thiết kế về cơ bản giống thùng rác ở các đô thị. Tuy nhiên, ở đây không có phần thùng vì phần thùng sẽ là hố đất đào với độ sâu từ 1,5 m- 2m, kích thước bề mặt của hố phụ thuộc vào kích thước nắp hố rác. Có thể hình dung nắp hố rác di động là một thùng rác đô thị nhưng phần thùng đã được cắt ra và chỉ còn phần nắp.Với chất liệu sử dụng có thể là vật liệu composite không phân huỷ trong môi trường ẩm hoặc bằng nhựa cứng nắp hố rác di động có thể sử dụng được rất nhiều năm.Các hố rác sau khi đã chứa đầy phần nắp sẽ được di dời sang hố đào khác còn hố rác sẽ được lấp đất lại. Cứ như vậy nắp hố rác này có thể di chuyển khắp vườn và sử dụng được nhiều lần.Hố rác di động này không chỉ sử dụng cho các hộ gia đình nông thôn mà ở các trường học, trạm xá, chợ... đều có thể sử dụng hiệu quả. Với loại hố rác di động này người sử dụng chỉ nên bỏ các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ để sau này tận dụng làm nguồn phân cho cây trồng, tránh bỏ các loại rác khó phân huỷ như các loại chai lọ, đồ hộp, bao túi nylon (hiện nay ở vùng nông thôn Việt Nam bao túi nylon cũng đã sử dụng khá phổ biến do đó nếu không có biện pháp thu gom đúng mức thì sẽ là một thảm hoạ cho môi trường) mà cần tách riêng ra để tận dụng và xử lý. Hố rác đã đầy sau một thời gian được chôn lấp tận dụng làm nguồn phân trồng các loại cây ăn quả lâu năm và cây cảnh đều rất tốt.Về ưu điểm: nắp hố rác di động cho vùng nông thôn rất đơn giản, rẻ tiền và dễ sử dụng, mang lại nhiều hiệu quả thiết thực cho người dân nông thôn. Đặc biệt là vấn đề giữ gìn vệ sinh môi trường được thực hiện ngay tại từng hộ gia đình. Các bậc cha mẹ và người lớn trong mỗi gia đình là người gương mẫu cho con em có được nhận thức tốt về vệ sinh môi trường ngay từ lúc còn đang nhỏ để sau này không còn trường hợp đổ và bỏ rác bừa bãi ngoài đường. Bộ mặt nông thôn sẽ được cải thiện nhằm xoá dần ngăn cách giữa nông thôn và thành thị trong vấn đề vệ sinh môi trường. Tuy nhiên, nắp hố rác di động cũng có hạn chế là chỉ thực hiện được ở các hộ gia đình có diện tích vườn rộng còn ở vùng đất chật người đông khó thực hiện được. Nhưng hiện nay chỉ có vùng nông thôn ở một số tỉnh Bắc Bộ không có nhiều diện tích đất vườn còn lại các địa phương khác đều có thể thực hiện được loại hố rác di động này. Tỉnh Thừa Thiên Huế trong kế hoạch năm 2003 dự kiến sẽ thực hiện ở 300 hộ gia đình làm mô hình và hiệu quả sẽ nhân rộng trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh. Chúng tôi rất mong được sự đóng góp của các bạn nhằm hoàn thiện mô hình hố rác di động cho vùng nông thôn.
 
Phương pháp xư lý sinh học rác thải và nước thải PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ bảy, 11 Tháng 7 2009 03:06
. Phương pháp xử lý sinh học:-         Là phương pháp tiên tiến và hiện đại hiện nay trên thế giới.-         Không gây ô nhiễm môi trường; Tiêu diệt được các loại vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh.-         Chi phí đầu tư thấp, tiêu hao năng lượng thấp, hiệu quả cao.-         Đơn giản, dễ vận hành.-         Sản phẩm là phân hữu cơ sạch.-         Rất thích hợp với các loại rác thải rắn của nghành Công nghiệp Thực phẩm.Sơ đồ nguyên lý một hệ thống xử lý rác thải bằng vi sinh như sau:                         San lấp                                                                 Rác thô             Tái chế 
          Kim loại, thuỷ tinh                                                              Rác thải nguồn gốc                      đá sỏi                                  Phân loại                        thực vật, Kích thước lớn  
          chất thải sinh hoạt                         Rác hữu cơ                                                                                                           Rác vô cơ, Polymer  
            Bể chứa khử mùi                     Nghiền, trộn                                                                                                                     Tái chế 
                                                      ủ, sục khí ( 21 ngày ) 
                                                                                                              Chôn lấp                                                         ủ chín ( 28 ngày )  
                                                                Phân loại                    Bã vô cơ kích thước lớn  
                   Bã vô cơ                            Phân loại tinh  
                                                     Trộn phụ gia (N, P, K...)                   San lấp 
                                                              Đóng bao  
                                                         Kho thành phẩm Hình 1 : Sơ đồ nguyên lý một dây chuyền chế biến rác bằng sinh học Mô tả Công nghệ: Rác thải được thu gom và chở đến khu tập trung rác. Gầu xúc rác từ khu tập trung đến trạm cấp liệu rồi rải đều xuống thiết bị phân loại ( thường là loại băng tải ). Tại đây, rác thải được phân thành:-         Các loại đá, sỏi, kim loại, thuỷ tinh , một phần được quay lại cho tái chế, phần còn lại đem đi chôn lấp.-         Các loại rác thải có nguồn gốc thực vật ( cành, mẫu xelluloz v.v. ) đưa đi ủ sục khí.-         Rác vô cơ, các phần bao bì bằng Polymer được đem đi tái chế.-         Rác hữu cơ được đưa đến thiết bị trộn, nghiền rồi vào thiết bị ủ sục khí 21 ngày, cùng với chất thỉa sinh hoạt tử bề chứa khử mùi.-         Sau 21 ngày ủ, hỗn hợp rác thải được đưa qua thiết bị ủ chín 28 ngày rồi qua sàng phân loại. Tại đây:+ Phần bã vô cơ có kích thước lớn được phân loại và đưa đi chôn lấp.+ Phần còn lại qua thiết bị phân loại tinh loại bỏ nốt phần bã vô cơ đem đi chôn lấp. Sản phẩm còn lại được trộn thêm cac loại phụ gia ( phân N, P, K chẳng hạn ) thành phân bón vi sinh, qua đóng bao rồi vào kho thành phẩm.Kết thúc quá trình xử lý rác thải bằng vi sinh vật. Các yêu cầu công nghệ: -         Công trình được thiết kế dạng mở, có thể thực hiện đồng bộ một lúc hoặc từng bước  nhiều công việc và có tính đến khả năng mở rộng.-         Thuận tiện giao thông, gần vành đai các khu sản xuất.-         Gần nguồn điện, nước.-         Kết cấu công trình là nhà có mái che, khung nhà chắc chắn.-         Có khả năng mở rộng công suất lên 2 - 2,5 lần.Công suất thiết kế thường là 27.000 đến 30.000 tấn.năm.                                       Nước thải  
    Hố ga+ song chắn rác 
  Bể tập trung   N­ước thải   
Hoá chất 1                   P       Hoá chất 2  
Điều chỉnh pH  
Máy ép bùn    Thiết bị lọc sinh học   
    Máy thổi khí                            Bể Aerôten 
     Chất keo tụ                                                         Trợ keo tụ        
         Lắng                           cấp 1           
         Lắng         cấp 2   
    Khử trùng             HC  khử trùng                                                                        Thải Hình 2. Mô hình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh – hóa Các thiết bị đầu tư: 1   - Bể thu gom và tập trung nư­ớc thải kèm hệ thống khuấy chống lắngP1 - Bơm n­ước thải, loại bơm chuyên dụng.2        - Thiết bị tự động điều cỉnh pHH1  - Bể chuẩn bị hoá chất kèm bơm định l­ượng và Sensor điều khiển.3        - Thiết bị lọc sinh học cao tải.4        - Thiết bị Aêroten,5        - Thiết bị lắng cấp 1,6        - Thiết bị lắng cấp 2,7        - Thiết bị làm khô bùn,8   - Thiết bị thổi khí.9   - Thiết bị chuẩn bị hoá chất cho xử lý, kèm môtơ cánh khuấy và bơm định l­ượng.10 - Thiết bị chuẩn bị hoá chất cho khử trùng kèm bơm định lư­ợng.11           - Các bơm bùn,12 - Đ­ường ống và phụ kiện các loại13 - Hệ thống điện và điện điều khiển.14 - Kho chứa hoá chất, nhà điều hành và vận hành hệ thống.Nguyên lý làm việc:N­ước thải theo kênh dẫn n­ước thải bẩn về bể thu gom và tập trung n­ước thải số. Tại đây, nước thải hỗn hợp hoà trộn với nhau rồi được bơm lên bể điều chỉnh pH. Hoá chất cho điều chỉnh pH (kiềm hoặc axít tuỳ theo pH của nước thải) được cấp tự động từ các bể hoá chất tương ứng bằng bơm định l­ượng.Tại bể điều chỉnh pH sẽ xẩy ra các quá trình:- Phản ứng trung hoà của NaOH với H+ trong nước ( nếu nước thải có pH < 7 )- Phứng ứng trung hoà của Axít với OH- nếu ( nếu nước thải có pH > 7 )Đưa pH về theo yêu cầu ( pH ~ 6,5 là thuận lợi cho quá trình lọc sinh học )Tại thiết bị lọc sinh học sẽ xấy ra các phản ứng theo mô hình:
                  V, VG                                       pha khí                                                    q                                               dpCO2/dt = -pTDV/VG – pCO2Q/VG                  pT, D                      Q = QCO2 + QCH4, QCO2 = DVTG                                pCO2  
                                            PCO2                        TG    QCH4 
Pha lỏng                                    HS = ( H+ )( S )/Ka ;    H+  = K1(CO2)0/(HCO3-)                      Z0          (HCO3-) = ( Z ) - ( S ); dZ1/dt = (F/V)(Z0 - Z1 )                       Z1 
                (HCO3-)0     TG = KL0[ (CO2)0* - CO2)0]                                                 (HCO3-)1                                                    (CO2)D0       (CO2)0* = K PCO2                                                                                                      (CO2)D1 
                   F, V          d(CO2)D1/dt = (F/V)[(CO2)00 - (CO2)01] + TG + RB + RC                                                                                                                                      H+        Ka, KS, Kl, KL0    RC = (F/V) [ (HCO3-)0 - (HCO3-)1] + dS1/dt - dZ1/dt 
                                             HS           S         RB     QCH4                                             
Pha sinh học                  X0                           dX1/dt = (F/V)(X0 – X1 ) + mX1                                X1                  S0                                                 dS1/dt = (F/V)(S0 – S1 ) - mX1/YX/S                  Y                                                                                                                 S1                               m, KS, Kl                                 m = mmax/( 1 + KS/HS + HS/Kl ) 
              F, V, D                   RB = YCO2/X mX1; QCH4 = D V YCH4/X m X1  
Hình 3: Tổng quát mô hình toán học biểu diễn các dòng trong thiết bị lọc sinh họcNhờ hoạt động của các vi sinh vật bám trên các giá thể ( tấm vật liệu lọc sinh học - dạng tấm đệm nhựa PE/PS với bề mặt riêng đạt 300 - 600 m2/m3 ), các chất bẩn trong nước được chuyển hoá thành các chất khí và các chất có thể tách loại được bằng các hoá chất khác. Sản phẩm khí chủ yếu của quá trình lọc sinh học thường là CO2, khí Mêthan (CH4) và đôi khi cả khí Amôniắc (NH3) v.v.Trong quá trình hoạt động, các vi sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển thành khối bám vào bề mặt giá thể. Khối vi sinh vật này khi đủ độ lớn, một phần sẽ bị nước cuốn trôi sang bể làm thoáng sau lọc sinh học, một phần sẽ rụng xuống đáy bể lọc sinh học nhờ trọng lực và sẽ được bơm định kỳ về bể chứa bùn thải.Nước thải sau bể lọc sinh học qua bể làm thoáng, không khí được cấp từ các máy thổi khí. Tại bể làm thoáng tiếp tục xẩy ra các quá trình:-         Làm bay hơi các chất khí dễ bay hơi khỏi nước thải.-         Ôxy hoá/Khử tiếp tục các chất hữu cơ thành các chất dạng khí thoát ra ngoài và các chất dễ tách loại được bằng chất keo tụ.Bùn sinh học tại bể làm thoáng sau lọc sinh học thường không cần phải sử dụng dạng bùn tuần hoàn mà là bùn của quá tình lọc sinh học được nước thải cuốn trôi sang bể làm thoáng.Sau thiết bị làm thoáng, nư­ớc thải đ­ược trộn hoá chất rồi qua bể lắng cấp 1. Hoá chất sử dụng cho công đoạn này là phèn Nhôm và chất trợ lắng. Tại đây xẩy ra các phản ứng thuỷ phân: Al+3 + 2H2O         Al(OH)3  + H+. Chất trợ keo tụ sử dụng là ACCOFLOC giúp cho bông cặn Al(OH)3  có kích thước lớn hơn và lắng xuống dưới kéo theo các chất bẩn lơ lửng trong nước. Đặc tính chung của chất trợ keo tụ dạng  ACCOFLOC được thẻ hiện như sau:ACCOFLOC là các chất keo tụ có trọng lượng phân tử cao, có khả năng thúc đẩy sự kết tủa bằng cách trung hoà các điện tích bề mặt của các hạt cặn trong nước và khuấy đảo từng hạt một. Sau đó các hạt này lại hấp thụ với nhau nhờ các nhóm chức năng kích hoạt tạo thành các chất kết tủa lớn hơn và lắng xuống hoặc nổi lên trên. ACCOFLOC hiện có hơn 100 sản phẩm và được phân thành 03 loại chính, đó là các loại Cation - phân ly tạo các cation; Các Anion - phân ly tạo Anion và Nonion - Không phân ly.  Các ACCOFLOC ngày nay được sử dụng rất nhiều trong tất cả các ngành kinh tế, về cơ bản chúng có công thức tổng quát sau:
                                                                         R   
- Các Cation:           CH2 _ CH             CH2 _ C                                                                                            C =O                     C=O   CH3                                                                                     NH2 m              O- C2H4-N - RX-                                                                                        CH3    n  p.                                                                      R 
- Các Anion:           CH2 _ CH             CH2C                                                                                         C=O                   C=O                                                                                        NH2    m             O- - Na+                                                                                   n  p 
- Các Nonion:             CH2 - CH                                                                                                   C =O                                                                                                   NH2                 m                   Ngoài ra, các ACCOFLOC loại Anion luôn mang điện tích bề mặt âm nên chúng sẽ hấp thụ các Ion mang điện tích dương trong nước tạo ra một thế cân bằng về điện theo sơ đồ: 
                                                                           + Cation                      Cation + 
                                                   Bông cặn                                                      Anion                   + Cation                     Cation +                        
Như vậy, các bông cặn Anion sẽ hút các phần tử mang điện tích dương (các phần tử nhỏ lơ lửng trong nước thường mang điện tích dương) về mình nhằm đảm bảo cho dung dịch luôn tồn tại một cân bằng điện tích: điện tích    +  Û điện tích    -và cùng với lực hút tĩnh điện cũng như lực Val Dec Val sẽ tạo nên các bông cặn to hơn và dễ dàng lắng xuống dưới nhờ trọng lực. Chính vì vậy, chất trợ lắng ACCOFLOC dạng Anion được sử dụng rất rộng rãi cho xử lý nước thải.Các ACCOFLOC này thường được sử dụng ở dạng nồng độ 0,1% ( với các Anion & non Ion ); 0,2% ( với các Cation ) trong nước cùng với chất keo tụ với tiêu hao các ACCOFLOC  cho xử lý nước thải là 1 - 15 ppm tuỳ từng loại nước thải.Bùn lắng xuống d­ưới đáy bể lắng và được bơm định kỳ về bể ép bùn, nư­ớc sau lắng đư­ợc bổ sung hoá chất rồi qua bể lắng cấp 2. Tại bể lắng cấp 2, quá trình xẩy ra tương tự bể lắng cấp 1.Nước thải sau lắng tách bùn được chuyển qua bể khử trùng bằng Giavel hoặc Clorin. Tại đây sẽ xẩy ra các phản ứng:Giavel/ Clorin (NaCl/NaClO ) + H2O           NaCl + Cl. + NaOHCl.  Nguyên tử hình thành sẽ có tác dụng diệt khuẩn trong nước.Nước sau khử trùng được thải ra ngoài.Thông thường, nước được khử trùng bằng cách bơm trực tiếp dung dịch diệt khuẩn vào dòng nước và nhờ quá trình chảy rối, chất diệt trùng sẽ lan toả đều trong dòng nước. Trong hệ thống thiết bị của dây chuyền sẽ không sử dụng phương án bơm trực tiếp nước khử trùng vào dòng chảy mà bơm vào một bể trộn trung gian. Vai trò chính của bể trộn trong hệ thống này là bể trung gian nhằm kiểm soát hiệu quả hoạt động của hệ thống lọc sinh học - aeroten - lắng thông qua lấy mẫu kiểm tra tại bể trung gian này.Bùn từ thiết bị lọc sinh học, Aêroten, lắng đư­ợc bơm bùn bơm định kỳ về khu làm khô bùn. Hệ thống thiết bị làm khô bùn là loại máy lọc ép. N­ước tách từ bùn theo kênh dẫn quay trở lại bể lọc sinh học, bùn khô ( 38 - 45%) được đổ vào khu vực chứa riêng hoặc sử dụng làm phân vi sinh.Trường hợp xẩy ra sự cố, khi mà các thiết bị trong hệ thống xử lý không hoạt động được, nước thải sẽ được bơm thải tạm thời.Việc tính toán thiết bị phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng đơn vị.   
 
Thông tin tuyển nhân viên marketing PDF. In Email
Viết bởi Phan Tuan   
Thứ sáu, 10 Tháng 7 2009 07:12

Công ty chúng tôi hiện đang có nhu cầu tuyển dụng nhân viên marketing

Chi tiết xin liên hệ :

Anh Mạnh

Điện thoại: 0963182607

 
9.000 dân mới có 1 cán bộ môi trường PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ sáu, 10 Tháng 7 2009 06:58
 
 

Theo thông tin từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, Luật Bảo vệ môi trường đã ra đời hơn một chục năm, với mạng lưới Chi cục Bảo vệ môi trường đến cấp địa phương, nhưng hiện nay 9.000 dân mới có 1 cán bộ môi trường. Đầu tháng 7-2009 vừa qua, Luật Đa dạng sinh học (ĐDSH) cũng chính thức có hiệu lực, thống nhất những quy định liên quan đến ĐDSH như khu bảo tồn thiên nhiên, ưu tiên bảo vệ động vật hoang dã; đánh giá, lưu giữ, bảo quản nguồn gen và cơ sở dữ liệu về nguồn gen... Tuy nhiên, với chỉ 1 cán bộ môi trường trên 9.000 dân, việc ngăn chặn sự suy giảm mạnh mẽ của các loài, sự cạn kiệt và thất thoát nguồn gen động vật hoang dã sẽ hết sức khó khăn nếu chúng ta không tập trung vào công tác đào tạo cán bộ môi trường có tâm huyết và năng lực thực sự.

K.Mạnh

Nguồn: Báo Sài gòn giải phóng online
LAST_UPDATED2
 
THÔNG TƯQuy định chi tiết về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ ba, 16 Tháng 6 2009 09:08
Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (sau đây gọi là Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg), bao gồm:

1. Lập, thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, Báo cáo bổ sung kinh phí ký quỹ và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; kiểm tra và xác nhận việc thực hiện các nội dung của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung và yêu cầu của quyết định phê duyệt.

(ĐÂY LÀ BẢN DỰ THẢO GẦN NHƯ LÀ CUỐI CÙNG, TRƯỚC KHI TRÌNH VÀ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT)

THÔNG TIN ĐẦY DỦ XIN XEM PHẦN DOWNLOAD CỦA WWW.TRANGNGUYENVN.COM

LAST_UPDATED2
 
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 1 của 9
Số 17 H/6 Bế Văn Đàn, Hà Đông, Hà Nội
Tel: +844 2200 2607 * Fax: +844 3382 8187
inf@trangnguyenvn.com * phantuan@trangnguyenvn.com